Đối tượng, điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản

tư vấn luật bảo hiểm xã hội, tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản, công ty tư vấn luật, dịch vụ thực hiện chế độ thai sản

Đối tượng, điều kiện, thủ tục mức hưởng chế độ thai sản

Trong nội dung bài viết này, Công ty Luật Phạm Nguyễn cung cấp đến quý khách hàng quy định của pháp luật liên quan đến đối tượng, điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản. Nhằm mục đích giúp Khách hàng nắm bắt được quy định của pháp luật để thực hiện đúng các thủ tục đảm bảo quyền lợi thai sản của mình.

luatphamnguyenbhxh - Đối tượng, điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản

Đối tượng, điều kiện, thủ tục mức hưởng chế độ thai sản

1. Đối tượng được hưởng chế độ thai sản

  1. Lao động nữ mang thai
  2. Lao động nữ sinh con
  3. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
  4. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
  5. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
  6. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội và có vợ sinh con.

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

a. Trong vòng 12 tháng trước khi sinh, nuôi con nuôi, mang thai hộ, lao động nữ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên.

b. Trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở KCB có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhận bảo hiểm thai sản

Đối với chế độ thải sản của người đang đóng BHXH: Hồ sơ theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH; khoản 1,2,3,4,5, Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; Điều 7 Nghị định 33/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm:

Doanh nghiệp chuẩn bị:

  • Mẫu 01B-HSB: Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản
  • Báo giảm lao động theo mẫu D02-TS

Người lao động chuẩn bị:

a. Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con:

  • Bản sao giấy chứng sinh của con hoặc bản sao giấy khai sinh của con

+ Trường hợp con chết sau khi sinh:

  • Ngoài hồ sơ nêu trên cần có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con;
  • Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết

+ Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con:

  • Ngoài hồ sơ nêu trên cần bổ sung thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

+ Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con:

  • Ngoài hồ sơ nêu trên cần bổ sung thêm biên bản giám định y khoa của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

+ Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy đinh tại khoản 3 điều 31 Luật BHXH:

  • Ngoài hồ sơ nêu trên cần bổ sung thêm các giấy tờ sơ:

Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai

Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai

Trường hợp phải giám định y khoa: Biên bản giám định y khoa

+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

  • Thì có thêm bản sao của bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

b. Đối với lao động nữ đi khám thai, bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai, hồ sơ gồm:

Trường hợp điều trị nội trú:

  • Bản sao giấy ra viện của người lao động;
  • Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú:

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD
  • Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú

c. Đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi:

  •  Bản sao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

d. Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con

+ Trường hợp sinh con phải phẩu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẩu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết

e. Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

+ Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như trên điểm d.

4. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Theo Công văn 1075/BHXH-CSXH ngày 29/3/2016 của BHXH Việt Nam quy định về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc“.

5. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thai sản:

Mức hưởng một tháng =100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Bên cạnh đó, lao động nữ còn được thêm trợ cấp một lần (trợ cấp tã lót) bằng 02 tháng lương cơ sở. Mức lương cơ sở năm 2019 là 1.490.000 đồng/tháng.

 

 

 

Khách hàng cần Pham Nguyen Law sẵn sàng hỗ trợ.

Hotline: 0965 823 017

Email: anhtuyetlawyer@gmail.com

Kính chúc Quý Khách hàng luôn thành công.

Hãy cho ý kiến

PHAM NGUYEN LAW

Email của bạn được giữ bí mật.


*


Call Now ButtonGỌI LUẬT SƯ NGAY